Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 24-72 THÁNG TUỔI TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
AUTISM SPECTRUM DISORDER AND ASSOCIATED FACTORS AMONG CHILDREN AGED 24-72 MONTHS IN QUANG NGAI PROVINCE
 Tác giả: Nguyễn Tấn Đức, Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Thanh Quang Vũ, Võ Văn Thắng
Đăng tại: Tập 8 (06); Trang: 218
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) là khuyết tật xuất hiện từ thời thơ ấu và phát triển suốt đời. Việc chẩn đoán xác định sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp cải thiện tình trạng, giảm những hậu quả nặng nề cho bản thân, gia đình và xã hội.

Mục tiêu:

(1) Mô tả tỷ lệ rối loạn phổ tự kỷ của trẻ em từ 24 - 72 tháng tuổi tại tỉnh Quảng Ngãi;
(2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ từ 24 - 72 tháng tuổi tại tỉnh Quảng Ngãi.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên toàn bộ 74.308 trẻ từ 24 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi tại tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 12/2016. Phỏng vấn bố, mẹ, người giám hộ của trẻ về các đặc điểm kinh tế văn hóa và xã hội của gia đình và toàn bộ trẻ được khám sàng lọc lần lượt bằng các dấu hiệu, tiêu chuẩn: Dấu hiệu cờ đỏ, bảng kiểm tra sàng lọc tự kỷ ở trẻ nhỏ - chỉnh sửa (M-CHAT), thang đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em (CARS), cuối cùng được khám lâm sàng và chẩn đoán xác định bằng tiêu chuẩn chẩn đoán theo sổ tay thống kê và chẩn đoán các rối loạn tâm thần, phiên bản thứ 5 (DSM-5).

Kết quả: Có 280 trẻ từ 24 - 72 tháng tuổi, chiếm 3,8‰ bị mắc rối loạn phổ tự kỷ; Trong số trẻ bị RLPTK có 63,57% trẻ bị RLPTK mức độ nặng, 36,34% trẻ bị RLPTK mức độ nhẹ và vừa. Tỷ lệ trẻ trai bị RLPTK cao gấp 3,1 lần trẻ gái (p<0,01); Tỷ lệ trẻ ở thành thị bị RLPTK cao xấp xỉ 2 lần so với trẻ ở nông thôn (p<0,01).

Kết luận: Tỷ lệ trẻ từ 24-72 tháng tuổi tại tỉnh Quảng Ngãi chiếm 3,8‰ khá tương đương với kết quả nghiên cứu tương tự khác trên thế giới. Cần có sự nghiên cứu sâu hơn về một số yếu tố liên quan đến rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em từ 24-72 tháng tuổi ở tỉnh Quảng Ngãi.

Từ khóa:Rối loạn phổ tự kỷ, ASD, dấu hiệu cờ đỏ, thang đo M-CHAT, thang đo CARS
Abstract:

Introduction: Autism Spectrum Disorder (ASD) is a disability developed in the young age and lasts during the lifetime. Early diagnosis and timely interventions will help improve the situation and reduce consequences caused to persons with ASD, their families and society.

Objectives:

(1) To describe the prevalence of ASD of the children aged 24 – 72 months Quang Ngai Province;
(2) To analyse some factors related to ASD of the children aged 24 – 72 months in Quang Ngai Province.

Methodology: Cross sectional  research on a total sample size of 74,308 children aged 24 – 72 months in Quang Ngai Province in a period of September to December 2016; doing interview the parents or care givers on the children’s family socio-economic characteristics; all the children were screened to examine ASD signs and standards using red flag signs, Modified-Checklist for Autism in Toddlers (M-CHAT) and Childhood Autism Rating Scale (CARS). Children were finally examined and clinically diagnosed using criteria Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders 5th Edition (DSM-5).

Results: 280 children aged 24 – 72 months, account for 3.8‰, were detected as ASD. Among the children with ASD, 63.57% were diagnosed severe, 36.34% diagnosed medium and slight. The boys with ASD is 3.1 times higher than girls (p<0.01). The children with ASD in urban areas is almost two times higher than those in rural areas (p<0.01). No any statistically significant association between factors of ethnicity, religion, ages of pregnant mothers or mother’s smoking habits with the children with ASD.

Conclusions: Children aged 24 – 72 months with ASD in Quang Ngai Province accounted for 3.8‰, rather similar to the ASD prevalence in other similar studies over the world. It is a need to more deeply study on some factors related to ASD among children aged 24-72 months in Quang Ngai province.

Key words: Autism Spectrum Disorder, ASD, Red flag signs, M-CHAT, CARS

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 8 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ỨNG DỤNG SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ TRONG CHẨN ĐOÁN U VÚ
Tác giả:  Trần Thị Sông Hương, Võ Thị Kim Yến, Nguyễn Phước Bảo Quân
3738
226015
319823
417627
524734
630440
7NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH THÁI NHĨ LƯỢNG ĐỒ VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NẠO V.A.
Tác giả:  Nguyễn Tư Thế, Nguyễn Lưu Trình, Trần Thị Kim Tuyến
23550
8ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH BẰNG PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN VÀ CUỐN MŨI
Tác giả:  Đặng Thanh, Lê Xuân Hiền, Nguyễn Ngọc Minh Quang
27059
9NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ỐNG TAI NGOÀI
Tác giả:  Nguyễn Tư Thế, Hồ Mạnh Hùng, Nguyễn Cảnh Lộc
24068
10CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ, NĂM 2016
Tác giả:  Cao Minh Chu, Võ Văn Thắng, Nguyễn Tấn Đạt, Võ Thanh Hùng
19476
11TỶ LỆ TRẦM CẢM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI PHƯỜNG TRƯƠNG QUANG TRỌNG, THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Tác giả:  Đỗ Văn Diệu, Đoàn Vương Diễm Khánh, Trần Như Minh Hằng
27982
12HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY CỦA ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TRÊN Ở NGƯỜI CHO THẬN SỐNG
Tác giả:  Dương Phước Hùng, Lê Trọng Khoan, Nguyễn Khoa Hùng
19589
13
SỎI TÚI MẬT KÈM SỎI ỐNG MẬT CHỦ NÊN CẮT TÚI MẬT NỘI SOI NGAY SAU NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG KHÔNG?&NBSP;
Tác giả:  Phạm Trung Vỹ, Phạm Như Hiệp, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ, Phan Hải Thanh, Trần Như Nguyên Phương, Lê Phước Anh, Hồ Ngọc Sang, Phan Thị Phương, Nguyễn Thanh Xuân, Văn Tiến Nhân, Trần Nghiêm Trung, Phạm Xuân Đông, Mai Trung Hiếu
19999
14235105
15194114
16NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TRẦN SÀNG TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG MŨI XOANG
Tác giả:  Trần Thị Diệu, Đặng Thanh
239123
17ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH NGẦM CÓ SỬ DỤNG LASER CÔNG SUẤT THẤP
Tác giả:  Nguyễn Thị Mai Hương, Trần Tấn Tài, Hồng Quốc Khanh
235130
18THỰC TRẠNG BỆNH NHA CHU, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Tác giả:  Nguyễn Đức Thiền, Trần Tấn Tài
182138
19KHẢO SÁT VỊ TRÍ ĐỈNH VIỀN NƯỚU VÀ TỶ LỆ CHIỀU CAO GAI NƯỚU Ở NHÓM RĂNG TRƯỚC HÀM TRÊN
Tác giả:  Lê Nguyễn Thùy Dương, Trần Xuân Phương, Trần Tấn Tài
215145
20ĐẶC ĐIỂM XQUANG VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG MẮC PHẢI&NBSP;
Tác giả:  Hoàng Văn Trung, Lê Văn Ngọc Cường
247151
21206157
22199164
23200178
24NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BĂNG HUYẾT SAU SINH DO ĐỜ TỬ CUNG BẰNG CHÈN BÓNG LÒNG TỬ CUNG
Tác giả:  Nguyễn Gia Định, Cao Ngọc Thành
223178
25TỔNG QUAN VỀ XỬ TRÍ THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG TRONG TỬ CUNG
Tác giả:  Phạm Minh Sơn, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Đình Vinh
216184
26ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤY GHÉP NHA KHOA TỨC THÌ SAU NHỔ RĂNG
Tác giả:  Ngô Vĩnh Phúc, Trần Tấn Tài, Huỳnh Văn Dương
220196
27NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG XƠ HOÁ GAN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÒN BÙ DO VIRUS VIÊM GAN B ĐIỀU TRỊ BẰNG ENTECAVIR
Tác giả:  Đoàn Hiếu Trung, Trần Xuân Chương
219203
28223210
29RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 24-72 THÁNG TUỔI TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
Tác giả:  Nguyễn Tấn Đức, Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Thanh Quang Vũ, Võ Văn Thắng
211218
30242226

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (3,883 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (2,456 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (1,810 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (1,500 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG/CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM CURB-65 TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ (1,389 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Nguyễn Đăng Tố, Nguyễn Văn Chi, Đỗ Ngọc Sơn
[6] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (1,358 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[7] KHẢO SÁT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI TRÊN BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ DỰ PHÒNG (1,311 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Mai Đức Thảo, Đặng Quốc Tuấn
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (1,293 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (1,285 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[10] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (1,250 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.822653 - 3.822443 - 3.826451/Máy lẻ: 1027; Fax: (0234) 3.826269; Email: tcyduochue@gmail.com

Copyright © 2016 by G7VN