Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS
EVALUATION THE PROGNOSIS OF POLYTRAUMATIC PATIENTS WITH INJURY SEVERITY SCORE (ISS)
 Tác giả: Vũ Duy, Lâm Việt Trung
Đăng tại: Tập 7 (02) ; Trang: 16
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa thang điểm ISS và các đặc điểm bệnh nhân đa chấn thương.Khảo sát mối liên quan giữa thang điểm ISS và tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương.

Đối tượng: Gồm 78 bệnh nhân ≥ 16 tuổi, được chẩn đoán đa chấn thương tiên lượng nặng tại khoa Cấp Cứu, Bệnh Viện Chợ Rẫy. Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 09 năm 2015.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tỉ bệnh nhân đa chấn thương có điểm ISS > 40 là 38,4%. Tai nạn giao thông, bệnh nhân có điểm ISS > 40 là 36,2%, tai nạn lao động, số bệnh nhân có ISS > 40 là 54,5%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Tỉ lệ bệnh nhân có điểm ISS > 40 ở nhóm có choáng chấn thương là 48,2%, cao hơn nhóm không có choáng chấn thương. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05. Bệnh nhân có rối loạn đông máu, tỉ lệ nhóm ISS>40 chiếm 50%, cao hơn nhóm không có rối loạn đông máu. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05. Bệnh nhân có điểm ISS > 40, tỉ lệ tử vong hoặc nặng về rất cao, chiếm 53,6%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

Từ khóa: Đa chấn thương, thang điểm ISS, bệnh viện Chợ Rẫy.
Abstract:

Objectives:Surveying the relationship between Injury Severity Score features polytrauma patients.Survey correlation between Injury Severity Scorewith mortality in polytrauma patients.

Subjects of study:75 patients aged 16 years, was diagnosed multiple injuries worse prognosis in the Emergency Department, Cho Ray Hospital from January 2015 to September 2015.

Method: Cross-sectional descriptive.

Results: Percentage of patients with polytrauma patients total points ISS > 40 points was 38.4%. Traffic accidents, patients with total points ISS > 40 points was 36.2%, labor accidents, the number of patients with total points ISS > 40 points was 54.5%. The difference was not statistically significant with p> 0.05. The percentage of patients with total points ISS > 40 points in the group with traumatic shock 48.2%, higher than the group without shock trauma. The differences are statistically significant at p <0.05. Patients with clotting disorders, who have a total point group ISS > 40 points accounted for 50%, higher than the group without coagulopathy. The differences are statistically significant at p <0.05. Patients with a total score ISS > 40 points, mortality or severe to very high, accounting for 53.6%, the differences are statistically significant with p <0.001.

Key words: Polytrauma, ISS scale, Cho Ray Hospital

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 7 (02)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT RỐI LOẠN VỀ KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH VÀ ĐIỆN GIẢI CỦA BỆNH NHÂN NẶNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM NHANH TẠI GIƯỜNG BỆNH (POCT) NHẬP VIỆN KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Tác giả:  Trương Thế Hiệp, Phạm Trí Dũng, Lê Phước Đại, Phạm Văn Khiêm, Võ Hạnh, Tôn Thất Quang Thắng, Trịnh Hoàng Nguyên, Hồ Khánh Thành, Vũ Thị Thanh Hương
1999
2NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS
Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
17916
3ỨNG DỤNG KẾT QUẢ CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TRONG PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỢP LỰC THANH HÓA
Tác giả:  Nguyễn Thanh Vân
16120
4ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG PHẢN VỆ Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
Tác giả:  Nguyến Đức Phúc , Trần Bá Biên, Nguyễn Hữu Tân
16126
5MỘT SỐ YẾU TỐ DỰ BÁO SỚM KHỐI MÁU TỤ LAN RỘNG Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU NÃO
Tác giả:  Nguyễn Song Hào, Lương Quốc Chính, Vũ Đăng Lưu, Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tôn
16131
6MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỜI GIAN TÁI THÔNG ĐỘNG MẠCH VỚI HIỆU QUẢ LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN TẮC ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA CẤP TÍNH ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC RTPA TĨNH MẠCH PHỐI HỢP VỚI SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN XỌ
Tác giả:  Trần Quang Thắng, Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Văn Chi, Mai Duy Tôn, Lê Văn Thính
13938
7ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG/CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM CURB-65 TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ
Tác giả:  Nguyễn Đăng Tố, Nguyễn Văn Chi, Đỗ Ngọc Sơn
17844
8ẢNH HƯỞNG CỦA TƯ THẾ NẰM SẤP LÊN HUYẾT ĐỘNG VÀ LƯỢNG NƯỚC Ở PHỔI TRONG THÔNG KHÍ NHÂN TẠO Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
Tác giả:  Đỗ Minh Dương, Nguyễn Văn Chi, Đỗ Ngọc Sơn
17749
9HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP TÍNH TRONG VÒNG 4,5 GIỜ BẰNG THUỐC ALTEPLASE ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÍNH VĨNH PHÚC
Tác giả:  Lê Hồng Trung, Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Văn Chi, Mai Duy Tôn
13955
10SO SÁNH GIÁ TRỊ DỰ ĐOÁN SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÔNG KHÍ NHÂN TẠO CỦA BẢNG ĐIỂM BAP-65 VÀ CURB- 65 Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Tác giả:  Trần Văn Đồng, Nguyễn Văn Chi, Đỗ Ngọc Sơn
16860
11MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG MỨC ĐỘ CHUYỂN DẠNG CHẢY MÁU NÃO Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP ĐIỀU TRỊ THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI ALTEPLASE ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
Tác giả:  Nguyễn Đình Thuyên, Mai Duy Tôn, Đào Việt Phương, Nguyễn Anh Tuấn
14264
12ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG LÚC NGHỈ Ở BỆNH NHÂN THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP
Tác giả:  Đỗ Ngọc Sơn, Vũ Sơn Tùng, Nguyễn Văn Chi
15168
13KHẢO SÁT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI TRÊN BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ DỰ PHÒNG
Tác giả:  Mai Đức Thảo, Đặng Quốc Tuấn
16174
14ĐẶC ĐIỂM THÔNG KHÍ NHÂN TẠO Ở BỆNH NHÂN BỊ RẮN CẠP NIA CẮN
Tác giả:  Đinh Quang Kiền, Ngô Đức Ngọc
13779
15ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHI NGỘ ĐỘC CHÌ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Tác giả:  Bế Hồng Thu, Ngô Đức Ngọc
15485
16NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC BẢNG ĐIỂM ISS VÀ RTS TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG BỆNH NHÂN CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Tác giả:  Đỗ Ngọc Sơn1 Phạm Quang Anh, Trần Hiếu Học
17391
17NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP NGỪNG TUẦN HOÀN ĐƯỢC CẤP CỨU THÀNH CÔNG THEO PHÁC ĐỒ MỚI CỦA AHA 2015 TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Tác giả:  Hoàng Bùi Hải, Vũ Đình Hùng
12996
18SO SÁNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM ESKELINEN, MODIFIED ALVARADO, TZANAKIS VÀ OHMANN TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Tác giả:  Hoàng Bùi Hải, Vũ Đình Hùng
152100
19GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ PARAQUAT HUYẾT TƯƠNG TRONG TIÊN LƯỢNG ĐỘ NẶNG VÀ TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT
Tác giả:  Ngô Đức Ngọc
141105
20TÁC ĐỘNG CỦA SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ LÊN QUÁ TRÌNH TIÊU SỢI HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ DO TẮC ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA CẤP TÍNH
Tác giả:  Trần Quang Thắng, Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Văn Chi, Lê Văn Thính, Đào Việt Phương, Mai Duy Tôn
120110
21NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Tác giả:  Lê Bảo Huy, Lê Công Thuyên, Hoàng Văn Quang, Trịnh Trần Quang, Võ Ngọc Thông
162116
22NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
217122

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (515 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[2] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (500 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[3] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (489 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[4] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (461 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[5] Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ (457 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Lâm Đức Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy
[6] Nghiên cứu hiệu quả của tenofovir trên bệnh nhân xơ gan do virus viêm gan B (454 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Văn Huy, Nguyễn Thị Huyền Thương
[7] Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống viêm nhiễm sinh dục dưới của phụ nữ Khmer trong độ tuổi 15-49 tại Cần Thơ năm 2016 (452 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Phan Trung Thuấn,, Trần Đình Bình, Đinh Thanh Huề, Đinh Phong Sơn, Trương Kiều Oanh, Trương Hoài Phong
[8] Đánh giá sự biến đổi lâm sàng, nội soi và mô bệnh học ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn nhiễm Helicobacter pylori sau điều trị bằng phác đồ RACM (433 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:   Thái Thị Hoài, Trần Văn Huy
[9] Đánh giá kết quả cắt lách nội soi (432 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Hồ Văn Linh, Dương Xuân Lộc, Hồ Phạm Hạ Uyên, Nguyễn Thị Lan, Hoàng Thị Minh Giải, Hoàng Trọng Nhật Phương, Phan Hải Thanh, Phạm Anh Vũ, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc
[10] Đanh giá hiệu quả làm giảm nhạy cảm ngà của kem chứa 8% arginine và canxi carbonate trong thủ thuật lấy cao răng
(418 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Bùi Thị Bảo Trinh, Phạm Nữ Như Ý
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.822653 - 3.822443 - 3.826451/Máy lẻ: 1027; Fax: (0234) 3.826269; Email: tcyduochue@gmail.com

Copyright © 2016 by G7VN